Công cụ miễn phí · Không cần đăng ký
Lịch vaccine gia cầm tự động theo ngày nhận giống
Chọn hướng nuôi và nhập ngày nhận con giống, công cụ tính ra ngày cụ thể của từng mũi vaccine — không phải tự nhẩm “gà được mấy ngày tuổi rồi”. Lịch đàn thịt và đàn đẻ khác nhau nên được tách riêng. Tải về một tệp là nạp thẳng vào lịch điện thoại, có nhắc trước một ngày.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng
- Tách riêng đàn thịt và đàn đẻ
- Tải tệp .ics cho lịch điện thoại
- Nhắc trước một ngày
- Số liệu nằm trên máy của bạn
Nhập thông tin đàn
Chỉ cần hai thông tin bắt buộc: loài nuôi và ngày nhận con giống.
Lịch của đàn
Đánh dấu từng mũi sau khi làm xong để theo dõi tiến độ.
Khung lịch vaccine tham khảo
Đây là dữ liệu mà công cụ ở trên dùng để tính ngày. Bảng đổi theo hướng nuôi đang chọn ở phần nhập. Đàn đẻ có lịch dài hơn nhiều và thêm một số vaccine mà đàn thịt không dùng.
Bảng rộng hơn màn hình — kéo ngang trong bảng để xem hết các cột.
| Ngày tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 ngày | Marek | Tiêm dưới da cổ | Thường đã làm tại lò ấp, cần hỏi rõ khi nhận giống |
| 3 – 5 ngày | Newcastle kết hợp viêm phế quản truyền nhiễm | Nhỏ mắt hoặc nhỏ mũi | Làm lúc trời mát, thao tác nhanh và nhẹ |
| 7 – 10 ngày | Gumboro lần 1 | Nhỏ miệng hoặc cho uống | Thời điểm phụ thuộc mức kháng thể từ gà mẹ và chủng vaccine |
| 10 – 12 ngày | Đậu gà | Chủng màng cánh | Chủ yếu cho gà nuôi dài ngày và gà thả vườn |
| 14 – 17 ngày | Gumboro lần 2 | Cho uống | Nhắc lại theo hướng dẫn của hãng |
| 15 – 21 ngày | Newcastle lần 2 | Nhỏ mắt hoặc cho uống | Có nơi kết hợp chung với viêm phế quản |
| 21 ngày | Cúm gia cầm | Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp | Theo quy định và hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương |
| 28 – 35 ngày | Tụ huyết trùng | Tiêm dưới da | Cho gà nuôi dài ngày, vùng có tiền sử bệnh |
| 40 – 45 ngày | Newcastle nhắc lại | Tiêm hoặc cho uống | Với gà thả vườn, gà ta nuôi trên 3 tháng |
| Ngày tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 – 3 ngày | Viêm gan virus vịt | Tiêm dưới da | Quan trọng ở vùng đã từng có dịch; nơi khác có thể dựa vào kháng thể từ vịt mẹ |
| 7 – 15 ngày | Dịch tả vịt lần 1 | Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp | Bệnh do virus, không có thuốc đặc trị nên phòng là chính |
| 14 – 21 ngày | Cúm gia cầm | Tiêm dưới da | Theo hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương |
| 21 – 28 ngày | Dịch tả vịt lần 2 | Tiêm | Nhắc lại theo hướng dẫn của hãng vaccine |
| 28 – 35 ngày | Tụ huyết trùng | Tiêm dưới da | Vùng có tiền sử bệnh, nhất là khi chăn thả |
| Ngày tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 – 3 ngày | Bệnh Derzsy do parvovirus | Tiêm dưới da | Bệnh chung của ngan và ngỗng, gây chết cao ở đàn nhỏ ngày |
| 7 – 15 ngày | Dịch tả vịt | Tiêm | Ngan và ngỗng đều mắc dịch tả vịt nên cần phòng |
| 14 – 21 ngày | Cúm gia cầm | Tiêm dưới da | Theo hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương |
| 21 – 28 ngày | Dịch tả vịt nhắc lại | Tiêm | Theo hướng dẫn của hãng vaccine |
| 28 – 35 ngày | Tụ huyết trùng | Tiêm dưới da | Vùng có tiền sử bệnh |
Bảng rộng hơn màn hình — kéo ngang trong bảng để xem hết các cột.
| Tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 ngày | Marek | Tiêm dưới da cổ | Bắt buộc với đàn nuôi dài ngày, hầu như luôn làm tại lò ấp |
| 3 – 5 ngày | Newcastle kết hợp viêm phế quản lần 1 | Nhỏ mắt hoặc nhỏ mũi | Vaccine sống nhược độc |
| 7 – 10 ngày | Gumboro lần 1 | Nhỏ miệng hoặc cho uống | Nhiều trại kiểm tra kháng thể mẹ truyền để chọn ngày |
| 10 – 14 ngày | Đậu gà | Chủng màng cánh | Bắt buộc với đàn đẻ. Kiểm tra nốt đậu sau 7 ngày |
| 14 – 18 ngày | Gumboro lần 2 | Cho uống | Nhắc lại theo hướng dẫn của hãng |
| 18 – 21 ngày | Newcastle kết hợp viêm phế quản lần 2 | Nhỏ mắt hoặc cho uống | Có chương trình làm thêm một mũi vaccine chết ở giai đoạn này |
| 21 – 28 ngày | Cúm gia cầm lần 1 | Tiêm dưới da | Theo quy định của cơ quan thú y địa phương |
| 28 – 35 ngày | Gumboro lần 3 | Cho uống | Chỉ làm nếu chương trình của hãng có mũi này |
| 5 – 6 tuần | Sổ mũi truyền nhiễm Coryza lần 1 | Tiêm bắp hoặc dưới da | Vùng có tiền sử bệnh. Đàn đẻ mắc bệnh này giảm sản lượng trứng rõ rệt |
| 6 – 7 tuần | Newcastle kết hợp viêm phế quản lần 3 | Cho uống hoặc phun sương | Giai đoạn hậu bị cần duy trì miễn dịch đều |
| 8 – 10 tuần | Viêm não tủy truyền nhiễm AE | Cho uống | Làm trước khi vào đẻ ít nhất 4 tuần. Không làm cho đàn đang đẻ |
| 9 – 11 tuần | Viêm thanh khí quản truyền nhiễm ILT | Nhỏ mắt | Chỉ làm ở vùng đã có bệnh và khi thú y khuyến cáo |
| 10 – 12 tuần | Tụ huyết trùng | Tiêm dưới da | Vùng có tiền sử bệnh, nhất là đàn nuôi nền hoặc thả vườn |
| 12 – 13 tuần | Sổ mũi truyền nhiễm Coryza lần 2 | Tiêm bắp hoặc dưới da | Cách mũi 1 khoảng 6–8 tuần |
| 13 – 14 tuần | Cúm gia cầm lần 2 | Tiêm dưới da | Nhắc lại theo hướng dẫn của cơ quan thú y |
| 15 – 17 tuần | Newcastle – viêm phế quản – hội chứng giảm đẻ EDS (vaccine chết) | Tiêm bắp hoặc dưới da | Mũi quan trọng nhất của đàn đẻ. Làm trước khi vào đẻ 2–4 tuần. Vaccine nhũ dầu, để về nhiệt độ phòng trước khi tiêm |
| 18 – 19 tuần | Newcastle nhắc lại sát ngày vào đẻ | Cho uống hoặc phun sương | Một số chương trình có thêm mũi sống này |
| 28 – 30 tuần | Newcastle nhắc lại trong kỳ đẻ | Cho uống hoặc phun sương | Trong kỳ đẻ nhắc mỗi 6–10 tuần, chỉ dùng vaccine sống để tránh gây giảm đẻ |
| 38 – 40 tuần | Cúm gia cầm nhắc lại trong kỳ đẻ | Tiêm dưới da | Thường nhắc mỗi 4–6 tháng, sau đó tiếp tục định kỳ |
| Tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 – 3 ngày | Viêm gan virus vịt | Tiêm dưới da | Quan trọng ở vùng đã từng có dịch |
| 7 – 15 ngày | Dịch tả vịt lần 1 | Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp | Không có thuốc đặc trị nên phòng là chính |
| 14 – 21 ngày | Cúm gia cầm lần 1 | Tiêm dưới da | Theo hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương |
| 21 – 28 ngày | Dịch tả vịt lần 2 | Tiêm | Nhắc lại theo hướng dẫn của hãng |
| 28 – 35 ngày | Tụ huyết trùng lần 1 | Tiêm dưới da | Vùng có tiền sử bệnh, nhất là khi chăn thả |
| 8 – 10 tuần | Bại huyết vịt Riemerella | Tiêm dưới da | Chỉ làm ở vùng đã có bệnh và khi thú y khuyến cáo |
| 12 – 14 tuần | Cúm gia cầm lần 2 | Tiêm dưới da | Nhắc lại theo hướng dẫn của cơ quan thú y |
| 16 – 18 tuần | Dịch tả vịt nhắc lại trước vào đẻ | Tiêm | Không nên bỏ. Kháng thể của vịt mẹ truyền sang con qua trứng nên mũi này bảo vệ cả đàn con |
| 16 – 18 tuần | Tụ huyết trùng nhắc lại trước vào đẻ | Tiêm dưới da | Làm cùng đợt nhưng tiêm ở vị trí khác trên cơ thể |
| 38 – 40 tuần | Dịch tả vịt nhắc lại trong kỳ đẻ | Tiêm | Trong kỳ đẻ nhắc mỗi 5–6 tháng, sau đó tiếp tục định kỳ |
| Tuổi | Phòng bệnh | Đường đưa thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 – 3 ngày | Bệnh Derzsy do parvovirus | Tiêm dưới da | Gây chết cao ở đàn nhỏ ngày |
| 7 – 15 ngày | Dịch tả vịt lần 1 | Tiêm | Ngan và ngỗng đều mắc dịch tả vịt |
| 14 – 21 ngày | Cúm gia cầm lần 1 | Tiêm dưới da | Theo hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương |
| 21 – 28 ngày | Dịch tả vịt lần 2 | Tiêm | Theo hướng dẫn của hãng vaccine |
| 28 – 35 ngày | Tụ huyết trùng lần 1 | Tiêm dưới da | Vùng có tiền sử bệnh |
| 12 – 14 tuần | Cúm gia cầm lần 2 | Tiêm dưới da | Nhắc lại theo hướng dẫn của cơ quan thú y |
| 20 – 22 tuần | Bệnh Derzsy nhắc lại trước vào đẻ | Tiêm dưới da | Mũi quan trọng nhất của đàn giống. Tiêm cho bố mẹ trước khi vào đẻ 2–4 tuần để truyền kháng thể sang con qua trứng. Mốc này tính theo ngan; ngỗng vào đẻ muộn hơn nên phải dời lại |
| 20 – 22 tuần | Dịch tả vịt nhắc lại trước vào đẻ | Tiêm | Làm cùng đợt nhưng tiêm ở vị trí khác |
| 42 – 44 tuần | Dịch tả vịt nhắc lại trong kỳ đẻ | Tiêm | Trong kỳ đẻ nhắc mỗi 5–6 tháng, sau đó tiếp tục định kỳ |
Làm vaccine đúng cách
Đúng lịch mà sai thao tác thì vaccine vẫn không có tác dụng. Sáu điểm dưới đây là chỗ hay sai nhất.
Bảo quản và vận chuyển
Giữ vaccine trong khoảng 2–8°C suốt quá trình vận chuyển và lưu giữ, không để đông đá và không để ánh nắng chiếu trực tiếp. Dùng thùng xốp có đá gel khi mang từ nơi mua về. Vaccine đã pha chỉ dùng trong khoảng hai giờ, pha bao nhiêu dùng hết bấy nhiêu.
Chỉ làm cho đàn khỏe
Không làm vaccine khi đàn đang ốm, đang stress vì vận chuyển, thời tiết đổi đột ngột hoặc vừa cắt mỏ. Đàn đang bệnh mà làm vaccine thì bệnh nặng thêm và vaccine cũng không tạo được miễn dịch. Chờ đàn hồi phục rồi làm bù.
Chọn thời điểm trong ngày
Làm lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh giữa trưa. Thao tác nhanh, nhẹ tay, bắt từng nhóm nhỏ để đàn không dồn đống gây ngạt.
Cho uống thì phải nhịn nước trước
Với vaccine cho uống, ngưng nước khoảng 1–2 giờ trước để đàn khát và uống hết nhanh. Dùng nước sạch không có clo, không dùng nước máy vừa hứng. Có thể pha thêm sữa gầy theo hướng dẫn của hãng để bảo vệ virus vaccine. Đủ máng để mọi con đều uống được trong vòng 1–2 giờ.
Nhỏ mắt, nhỏ mũi
Giữ đầu con vật nghiêng, nhỏ đúng một giọt và chờ giọt thấm hẳn mới thả ra. Thả sớm thì con vật lắc đầu văng mất thuốc, coi như chưa làm.
Ghi lại ngay sau khi làm
Ghi ngày làm, tên vaccine, số lô và hạn dùng. Khi đàn có vấn đề, đây là căn cứ đầu tiên để thú y tìm nguyên nhân. Đánh dấu ngay trên lịch ở phần kết quả phía trên cũng là một cách.