Dinh dưỡng cho gà Ai Cập giai đoạn hậu bị

Dinh dưỡng cho gà Ai Cập giai đoạn hậu bị

Hiện nay ngành chăn nuôi gia cầm lấy trứng đang ngày một phát triển, các trang trại đã và đang áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và mang lại nhiều trị kinh tế. Việc tự chăn nuôi gà giống từ giai đoạn úm đã và đang trở thành xu hướng của các trang trại chăn nuôi do tiết kiệm chi phí, hạn chế việc đưa mầm bệnh từ bên ngoài vào tại, quản lý được chất lượng con giống và quan trọng nhất là sức đề kháng của virus (vaccine).

Tuy nhiên việc chăm sóc nuôi dưỡng đúng kỹ thuật để có được đàn gà hậu bị khỏe mạnh, thích nghi với tiểu khí hậu của trại đang đòi hỏi các trại chăn nuôi cần có những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong chăn nuôi, đối với từng loại gà có những đặc điểm sinh lý khác nhau do vậy cần những yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
Đối với gà Ai cập, hiện nay ở nước ta chưa có nhiều cơ sở nuôi gà hậu bị nhằm mục đích bán ra thị trường (bán gà hậu bị lúc 18 tuần tuổi) nên đa số người chăn nuôi vẫn phải tự sản suất con giống. Đây là giai đoạn quan trọng để có được đàn gà sinh sản có chất lượng, khỏe mạnh để bước sang giai đoạn khac thác (1 năm tiếp theo). Do đây là giai đoạn rất quan trọng do vậy vấn đề dinh dưỡng rất cần được quan tâm.
 Dinh dưỡng cho gà ai cập hậu bị được chia là 3 giai đoạn
 Giai đoạn 0 đến 6 tuần tuổi là giai đoạn sinh trưởng, gà hoàn thiện các cơ quan như hệ tiêu hóa, hô hấp . . . do đó nhu cầu dinh dưỡng giai đoạn này được cho là quan trọng nhất và quyết định tới sức đề kháng của gà trong các giai đoạn sau:

  

Nhu cầu dinh dưỡng giai đoạn 0 - 6 tuần tuổi

Dinh dưỡng Đơn vị tính Gà đẻ trứng trắng Gà đẻ trứng nâu
Protein – aminoacid
Protein thô % 18 17
Arginnine % 1 0,94
Glycine % 0,7 0,66
Histidine % 0,26 0,25
Isoleucine % 0,6 0,57
Leucine % 1,1 1
Lystine % 0,85 0,8
Methiocine % 0,3 0,28
Phenylalanine % 0,54 0,51
Threonine % 0,68 0,64
Tryptophan % 0,17 0,16
Vanline % 0,62 0,59
Acid béo
Linoleic acid % 1 1
Khoáng đa lượng
Calcium % 0,9 0,9
Nonphytate Phosphorus % 0,4 0,4
Potassium % 0,25 0,25
Sodium % 0,15 0,15
Chlorine % 0,15 0,12
Magnesium Mg 600 570
Khoáng vi lượng
Mangannese Mg 60 56
Kẽm Mg 40 38
Sắt Mg 80 75
Đồng Mg 5 5
Ioddine Mg 0,35 0,33
Selenium Mg 0,15 0,14
Vitamin tan trong chất béo
A IU 1500 1420
D3 ICU 200 190
E IU 10 9,5
K Mg 0,5 0,47
Vitamin tan trong nước
Riboflavin Mg 3,6 3,4
Pantothenic acid Mg 10 9,4
Niacine Mg 27 26
B12 Mg 0,009 0.009
Choline Mg 1300 1225
Biotin Mg 0,15 0,14
Folic acid Mg 0,55 0,52
Thiamin Mg 1 1
Pyridoxine Mg 3 2,8

 

Về cách cho ăn trong giai đoạn này cần chú ý tập cho gà ăn theo bữa tuy nhiên lượng thức ăn không hạn chế (cho ăn tự do). Ở nước ta hiện nay giai đoạn này gà thường ăn ít và không đạt khối lượng cần thiết do đó ta cần cho ăn làm nhiều bữa và kéo dài thời gian chiếu sáng.

 

Bảng thể trọng của gà và lượng thức ăn tiêu thụ

Tuần tuổi Gà đẻ trứng trắng Gà đẻ trứng nâu
Thể trọng (g) Thức ăn tiêu thụ (g/tuần) Thể trọng (g) Thức ăn tiêu thụ (g/tuần)
0 35 50 37 70
2 100 140 120 160
4 260 260 325 280
6 450 340 500 350

 

Giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi là giai đoạn gà được nuôi theo định mức thức ăn trong ngày và các mức dinh dưỡng cũng thay đổi để đạt được khối lượng tiêu chuẩn đây cũng là giai đoạn gà bắt đầu phát triển hệ sinh sản vì vậy cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp với gà.

 

Dinh dưỡng cho gà từ 6 tuần tuổi tới 12 tuần tuổi

Dinh dưỡng Đơn vị tính Gà đẻ trứng trắng Gà đẻ trứng nâu
Protein – aminoacid
Protein thô % 16 15
Arginnine % 0,83 0,78
Glycine % 0,58 0,54
Histidine % 0,22 0,21
Isoleucine % 0,50 0,47
Leucine % 0,85 0,8
Lystine % 0,6 0,56
Methiocine % 0,25 0,23
Phenylalanine % 0,45 0,42
Threonine % 0,57 0,53
Tryptophan % 0,14 0,13
Vanline % 0,52 0,49
Acid béo
Linoleic acid % 1 1
Khoáng đa lượng
Calcium % 0,8 0,8
Nonphytate Phosphorus % 0,35 0,35
Potassium % 0,25 0,25
Sodium % 0,15 0,15
Chlorine % 0,12 0,11
Magnesium Mg 500 470
Khoáng vi lượng
Mangannese Mg 30 28
Kẽm Mg 35 33
Sắt Mg 60 56
Đồng Mg 4 4
Ioddine Mg 0,35 0,33
Selenium Mg 0,1 0,1
Vitamin tan trong chất béo
A IU 1500 1420
D3 ICU 200 190
E IU 5 4,7
K Mg 0,5 0,47
Vitamin tan trong nước
Riboflavin Mg 1,8 1,7
Pantothenic acid Mg 10 9,4
Niacine Mg 11 10,3
B12 Mg 0,003 0,003
Choline Mg 500 850
Biotin Mg 0,1 0,09
Folic acid Mg 0,25 0,23
Thiamin Mg 0,8 1
Pyridoxine Mg 3 2,8

 

Giai đoạn này gà được cho ăn 2 bữa một ngày vào buổi sáng và buổi chiều do lượng thức ăn không đủ cho gà ăn tự do nên chúng thường đói vì vậy nên chú ý cách cho ăn sao cho đàn gà được ăn đồng đều.

 

Dinh thể trọng của gà và lượng thức ăn tiêu thụ

Tuần tuổi

Gà đẻ trứng trắng

Gà đẻ trứng nâu

Thể trọng (g)

Thức ăn tiêu thụ (g/tuần)

Thể trọng (g)

Thức ăn tiêu thụ (g/tuần)

6

450

340

500

350

8

660

360

750

380

10

750

380

900

400

12

980

400

1100

420

 

Giai đoạn 12 tuần tuổi tới 18 tuần tuổi đây là giai đoạn gà hoàn thiện cơ quan sinh dục và thành thục tính để chuẩn bị cho giai đoạn sinh sản, giai đoạn này cần tránh hiện tượng gà quá béo ảnh hưởng tới khả năng sinh sản ở giai đoạn sau và gây thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

 

Dinh dưỡng cho gà giai đoạn 12 - 18 tuần tuổi

Dinh dưỡng Đơn vị tính Gà đẻ trứng trắng Gà đẻ trứng nâu
Protein – aminoacid
Protein thô % 15 14
Arginnine % 0,67 0,62
Glycine % 0,47 0,44
Histidine % 0,17 0,16
Isoleucine % 0,4 0,37
Leucine % 0,7 0,65
Lystine % 0,45 0,42
Methiocine % 0,2 0,19
Phenylalanine % 0,36 0,34
Threonine % 0,37 0,35
Tryptophan % 0,11 0,1
Vanline % 0,41 0,38
Acid béo
Linoleic acid % 1 1
Khoáng đa lượng
Calcium % 0,8 0,8
Nonphytate Phosphorus % 0,3 0,3
Potassium % 0,25 0,25
Sodium % 0,15 0,15
Chlorine % 0,12 0,11
Magnesium Mg 400 370
Khoáng vi lượng
Mangannese Mg 30 28
Kẽm Mg 35 33
Sắt Mg 60 56
Đồng Mg 4 4
Ioddine Mg 0,35 0,33
Selenium Mg 0,1 0,1
Vitamin tan trong chất béo
A IU 1500 1420
D3 ICU 200 190
E IU 5 4,7
K Mg 0,5 0,47
Vitamin tan trong nước
Riboflavin Mg 1,8 1,7
Pantothenic acid Mg 10 9,4
Niacine Mg 11 10,3
B12 Mg 0,003 0,003
Choline Mg 500 470
Biotin Mg 0,1 0,09
Folic acid Mg 0,25 0,23
Thiamin Mg 0,8 0,8
Pyridoxine Mg 3 2,8

 

Bảng khối lượng và thức ăn cho gà
Tuần tuổi Gà đẻ trứng trắng Gà đẻ trứng nâu
Thể trọng (g) Thức ăn tiêu thụ (g/tuần) Thể trọng (g) Thức ăn tiêu thụ (g/tuần)
12 980 400 1100 420
14 1100 420 1240 450
16 1220 430 1380 470
18 1375 450 1500 500

 

Dinh dưỡng trong giai đoạn hậu bị có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của gà trong giai đoạn sau 18 tuần tuẩn ta chuyển sang cho ăn thức ăn cũng như chế độ dinh dưỡng cho gà giai đoạn đẻ trứng do vậy chúng tôi sẽ trình bày trong bài viết sau.

Bình chọn: